Danh mục sản phẩm

Ly nhựa PP cho quán nước, trà sữa và đồ uống mang đi

LY NHỰA PP
HIỂU NHANH NHÓM HÀNG

LY NHỰA PP

Danh mục ly nhựa PP hiện có nhiều dung tích, quy cách miệng và kiểu dáng để quán chọn theo khẩu phần, lượng đá – topping và bộ nắp đang sử dụng. Khi chọn ly, nên ưu tiên dung tích thực, đường kính miệng và phiên bản dày/mỏng thay vì chỉ nhìn tên size.

85 sản phẩm đang bán trên web
Sắp xếp
Bán chạy
977₫ / Cái
#41534
fitness_center2glocal_drink1000mlØ106mm
Bán chạy
493₫ / Cái
#44076
fitness_center7glocal_drink500mlØ95mm
Bán chạy
686₫ / Cái
#43711
fitness_center9glocal_drink700mlØ95mm
Bán chạy
531₫ / Cái
#43945
fitness_center0.7glocal_drink360mlØ95mm
Bán chạy
547₫ / Cái
#43974
fitness_center8.2glocal_drink750mlØ117mm
Bán chạy
419₫ / Cái
#46224
fitness_center4glocal_drink360mlØ95mm
Bán chạy
657₫ / Cái
#43714
fitness_center0.8glocal_drink500mlØ95mm
Bán chạy
713₫ / Cái
#43834
local_drink700mlØ95mm
Bán chạy
665₫ / Cái
#44274
fitness_center9glocal_drink650mlØ95mm
Bán chạy
711₫ / Cái
#44254
fitness_center9.7glocal_drink650mlØ95mm
Bán chạy
626₫ / Cái
#45821
fitness_center8glocal_drink700mlØ95mm
Bán chạy
555₫ / Cái
#46439
fitness_center7glocal_drink650mlØ95mm
Bán chạy
815₫ / Cái
#44029
fitness_center9.6glocal_drink700mlØ95mm
Bán chạy
783₫ / Cái
#41768
fitness_center11glocal_drink700mlØ9mm
Bán chạy
140₫ / Cái
#537
fitness_center1.5glocal_drink80mlØ55mm
Bán chạy
551₫ / Cái
#43715
fitness_center8glocal_drink500mlØ95mm
Bán chạy
1,463₫ / Cái
#41327
fitness_center17glocal_drink1300mlØ117mm
577₫ / Cái
#45824
fitness_center7glocal_drink700mlØ95mm
574₫ / Cái
#43707
fitness_center7.5glocal_drink500mlØ95mm
Xu hướng
507₫ / Cái
#44772
fitness_center7.9glocal_drink720mlØ117mm
Bán chạy
808₫ / Cái
#43709
fitness_center10glocal_drink700mlØ95mm
Bán chạy
410₫ / Cái
#40208
fitness_center6glocal_drink500mlØ95mm
Bán chạy
566₫ / Cái
#26296
fitness_center6glocal_drink500mlØ95mm
Bán chạy
450₫ / Cái
#43622
fitness_center10glocal_drink360mlØ95mm
794₫ / Cái
#44145
fitness_center10.2glocal_drink900mlØ117mm
Bán chạy
660₫ / Cái
#26336
fitness_center7glocal_drink680mlØ95mm
Bán chạy
410₫ / Cái
#40314
fitness_center4.3glocal_drink360mlØ95mm
Bán chạy
517₫ / Cái
#44002
fitness_center11.5glocal_drink750mlØ95mm
Bán chạy
434₫ / Cái
#40569
fitness_center5.7glocal_drink360mlØ95mm
632₫ / Cái
#43978
fitness_center3.9glocal_drink800mlØ117mm
Bán chạy
800₫ / Cái
#40209
fitness_center11.8glocal_drink1000mlØ117mm
Bán chạy
365₫ / Cái
#43464
fitness_center6glocal_drink360mlØ95mm
525₫ / Cái
#40207
fitness_center7.8glocal_drink700mlØ95mm
Bán chạy
747₫ / Cái
#26301
fitness_center9.1glocal_drink680mlØ95mm
738₫ / Cái
#44104
fitness_center10.6glocal_drink800mlØ117mm
574₫ / Cái
#40326
fitness_center8.4glocal_drink800mlØ117mm
HƯỚNG DẪN CHỌN MUA

Cách chọn ly nhựa PP theo dung tích, đường kính miệng và kiểu dáng

Danh mục ly nhựa PP hiện có những nhóm nào?

Dữ liệu mẫu của danh mục cho thấy ly PP được chia thành nhiều nhóm dung tích và quy cách miệng khác nhau. Dung tích trải từ các cỡ nhỏ như 80ml, 220ml, 300–360ml đến 450–500ml, 630–750ml, 800–1.000ml và có mẫu lên đến 1.300ml. Điều này phù hợp với cách các quán chia menu thành nhiều size, từ phần nhỏ đến các món nhiều đá, topping hoặc khẩu phần lớn.

Đường kính miệng trong dữ liệu cũng khá đa dạng, gồm D57, D85, D90, D95, D106 và D117. Trong đó D95 và D117 xuất hiện ở nhiều dung tích khác nhau. Vì vậy khi chọn ly, không nên chỉ nhìn số ml mà cần kiểm tra luôn quy cách miệng để tránh chọn nhầm hệ nắp.

Chọn dung tích theo công thức thực tế của quán

Với ly nhựa PP, tên gọi thương mại và dung tích thực có thể không hoàn toàn giống nhau. Trong dữ liệu có các cách gọi như “800ml mini” nhưng dung tích thực được ghi khoảng 710–720ml, “800ml thiếu” khoảng 750ml, hay một số ly tên 700ml nhưng dữ liệu dung tích thực thấp hơn. Điều này đặc biệt quan trọng với quán đang kiểm soát định lượng nguyên liệu.

Nếu công thức của quán được tính theo ml, nên lấy dung tích thực làm cơ sở. Hãy thử với đúng lượng nước, đá và topping của món bán thực tế để xem ly còn bao nhiêu khoảng trống ở miệng. Cách này thực tế hơn việc chọn ly chỉ vì tên gọi 500ml, 700ml hay 1 lít.

D95 phù hợp khi muốn xây nhiều size trên cùng một nhóm miệng

Trong dữ liệu mẫu, D95 là một trong những quy cách xuất hiện nhiều nhất, với các mức dung tích từ khoảng 300ml, 360ml, 450–500ml đến 630–720ml. Với quán có nhiều size đồ uống, việc chọn các ly cùng nhóm miệng có thể giúp đơn giản hóa cách quản lý nắp và phụ kiện.

Tuy nhiên, cùng là D95 vẫn có nhiều biến thể về kiểu dáng và độ dày. Vì vậy không nên mặc định mọi ly D95 đều giống nhau hoặc dùng chung mọi loại nắp. Khi đổi mã ly, nên kiểm tra lại đúng loại nắp đang dùng và thử đóng thực tế trước khi nhập số lượng lớn.

D117 thường xuất hiện ở các size lớn

Nhóm D117 trong dữ liệu chủ yếu nằm ở các dung tích khoảng 710–800ml, 900ml, 1.000ml và 1.300ml. Đây là nhóm phù hợp để cân nhắc khi quán bán đồ uống size lớn, món nhiều đá hoặc nhiều topping.

Trong cùng D117 cũng có nhiều form như ly thấp hơn, ly cao trung hoặc các biến thể mini và thiếu dung tích. Khi chọn, nên so chiều cao và dung tích thực thay vì chỉ nhìn đường kính miệng.

Ly dày, ly mỏng khác nhau ở đâu khi chọn mua?

Dữ liệu danh mục có nhiều biến thể ghi rõ dày, dày TT, mỏng hoặc mỏng TT. Điều này cho thấy cùng một dung tích có thể tồn tại nhiều phiên bản khác nhau. Vì vậy khi so giá hoặc đổi từ mã này sang mã khác, cần so đúng phiên bản chứ không chỉ so theo số ml.

Nếu quán ưu tiên cảm giác cầm chắc tay, cần cân nhắc nhóm ly dày hơn. Nếu mục tiêu là tối ưu chi phí bao bì cho sản lượng lớn, có thể xem thêm các phiên bản mỏng. Tuy nhiên độ dày thực tế giữa các mã nên được kiểm tra trực tiếp vì dữ liệu không cho thấy một chuẩn độ dày chung áp dụng cho toàn bộ danh mục.

Đáy bằng, đáy bầu, ly cao và ly lùn ảnh hưởng gì?

Trong danh mục có các mô tả như đáy bằng, đáy bầu, ly cao, ly lùn và ly mờ. Đây không chỉ là khác biệt về hình thức mà còn ảnh hưởng đến cách trình bày món và cách ly chiếm không gian trên quầy.

Ly cao thường tạo cảm giác phần nước được kéo dài theo chiều dọc, trong khi form lùn cho cảm giác thân ly rộng và thấp hơn. Đáy bằng và đáy bầu cũng tạo hình ảnh khác nhau khi nhìn trực diện. Với quán có in logo hoặc cần hình ảnh đồng bộ, nên xem form ly thật trước khi chốt.

Không nên chọn nắp chỉ dựa trên dung tích

Một dung tích có thể xuất hiện ở nhiều đường kính miệng khác nhau. Chẳng hạn nhóm khoảng 700ml trong dữ liệu có cả D90 và D95, còn các size lớn có thể nằm ở D117. Vì vậy câu hỏi “ly 700ml dùng nắp nào?” chưa đủ để chọn đúng.

Khi ghép nắp, nên kiểm tra theo thứ tự: đường kính miệng ly → đúng dòng ly → kiểu nắp tương thích. Một số sản phẩm còn được mô tả riêng là dùng “nắp tim”, cho thấy có những dòng cần phụ kiện đặc thù. Nếu quán đang có sẵn nắp hoặc máy ép màng, nên ưu tiên chọn ly tương thích với hệ phụ kiện hiện tại.

Cách so hai ly có tên gần giống nhau

Khi có hai hoặc nhiều ly cùng tên dung tích, hãy so theo thứ tự: dung tích thực, đường kính miệng, chiều cao thân ly, kiểu đáy, phiên bản dày/mỏng và quy cách đóng gói. Cách này giúp tránh tình trạng nhìn thấy cùng ghi 500ml hoặc 700ml rồi cho rằng hai sản phẩm có thể thay thế trực tiếp cho nhau.

Trong dữ liệu có nhiều nhóm D95 500ml và D95 700ml nhưng khác nhau ở form đáy, chiều cao và độ dày. Với các nhóm như vậy, việc lấy mẫu thử trước khi đổi mã sẽ an toàn hơn cho vận hành quán.

Checklist trước khi đặt ly nhựa PP

  • Xác định dung tích thực cần dùng theo công thức nước, đá và topping.
  • Kiểm tra đường kính miệng ly để ghép đúng hệ nắp.
  • Phân biệt rõ tên size và dung tích thực nếu sản phẩm có chữ “mini”, “thiếu” hoặc cách gọi tương tự.
  • So đúng phiên bản dày, mỏng, dày TT hoặc mỏng TT khi đối chiếu giá.
  • Xem form ly: cao, lùn, đáy bằng hay đáy bầu nếu hình thức trình bày quan trọng.
  • Nếu đang có sẵn nắp hoặc máy ép màng, kiểm tra khả năng tương thích trước khi đổi ly.
  • Với nhu cầu nhập số lượng lớn, nên thử trực tiếp bằng món bán thật trước khi chốt toàn bộ đơn.
Cửa hàng
₫0 / 0 sp